Học lái xe oto bằng B1

TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE VÀ GIÁM SÁT GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ là đơn vị chuyên đào tạo học lái xe oto bằng A1 – A2 – B1 – B2 – C – nâng hạng  uy tín, giá cả hợp lý, giáo trình đầy đủ với hơn 90 giáo viên và 12 sân tập phủ khắp quận huyện mở lớp chiêu sinh thường xuyên. Mỗi năm Trung tâm đào tạo hơn 20.000 học viên.

Trung tâm có chức năng đào tạo để sát hạch cấp giấy phép lái xe các hạng A1- B1 – B2 – C – D – E.  Đến với “TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE VÀ GIÁM SÁT GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ”, học viên sẽ được đào tạo trên nhiều loại xe đời mới, kết hợp với phần mềm hiện đại trên máy tính được học những kỹ năng chuẩn xác trong việc thực hành lái xe.

Đặc biệt với sự hỗ trợ của công nghệ chúng tôi đã thiết lập đặt lịch học linh động cho từng học viên tại sân tập gần nhất thông qua Trung tâm.

VÌ SAO LẠI CHỌN CHÚNG TÔI

BẢNG GIÁ VÀ ĐĂNG KÝ HỌC LÁI XE Ô TÔ B1

BẰNG OTO B1

Học lái xe số tự động và số sàn

14.900.000 đ

Hồ sơ trọn gói không phát sinh





    ƯU ĐÃI HỌC LÁI XE Ô TÔ

    Miễn phí sách đĩa tài liệu luật

    Trung tâm cung cấp miễn phí tài liệu, sách, địa luật và tài liệu ôn tập. Học viên được học cả lý thuyết và thực hành song song, quá trình…

    Nhận bằng ngay không phát sinh chi phí

    Trung tâm hỗ trợ làm thủ tục tại nhà đối với học viên ở xa không có điều kiện tới làm thủ tục trực tiếp tại Trung Tâm học lái…

    Học lái xe oto chỉ với 3tr

    Chỉ cần đóng lệ phí tối thiểu 3.000.000 vnđ là bạn có thể học ngay, các chi phí có thể đóng từng đợt trong quá trình học lái ô tô…

    CHƯƠNG TRÌNH TẠO LÁI XE Ô TÔ B1

    Thời gian đào tạo

    🌟 Xe số tự động: 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340)🌟 Xe số cơ khí (số sàn): 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420)

    Phí sát hạch lái xe ôtô

    STT

    Tên phí, lệ phí Đơn vị tính Mức thu(đồng)
    1 Sát hạch lý thuyết Lần 100.000
    2 Sát hạch thực hành trong hình Lần 350.000
    3 Sát hạch thực hành trên đường giao thông Lần 80.000
    4 Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phổng các tình huống giao thông Lần 100.000
    5 Tổng phí sát hch lái xe ôtô   Lần 630.000
    Các môn kiểm tra

    🌟 Kiểm tra tất cả các môn học trong quá trình học; môn Cấu tạo và Sửa chữa thông thường và môn Nghiệp vụ vận tải đối với hạng B2 học viên có thể tự học nhưng phải được cơ sở đào tạo kiểm tra;🌟 Kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; mô phỏng các tình huống giao thông; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

    Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo
    SỐ TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH Học xe số tự động Học xe số cơ khí

    1

    Pháp luật giao thông đường bộ giờ 90 90
    2 Cấu tạo và sửa chữa thông thường giờ 8 8
    3 Nghiệp vụ vận tải giờ
    4 Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông. giờ 14 14
    5 Kỹ thuật lái xe giờ 20 20
    6 Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông giờ 4 4
    7 Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô giờ 340 420
    Trong đó Tổng số giờ học thực hành lái xe/01 xe tập lái giờ 325 405
    Tổng số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô (theo số học viên được quy định trên 01 xe tập lái) giờ 15 15
    8 Tổng số giờ học thực hành lái xe của 01 học viên trên xe tập lái và trên ca bin học lái xe ô tô giờ 68 84
    a) Số giờ thực hành lái xe/01 học viên giờ 65 81
    Trong đó Số giờ thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên giờ 41 41
    Số giờ thực hành lái xe trên đường giao thông/01 học viên giờ 24 40

    b)

    Số giờ thực hành trên ca bin học lái xe ô tô/01 học viên giờ 3 3
    9 Số giờ học/01 học viên/khóa đào tạo giờ 204 220
    10 Tổng số giờ một khóa đào tạo giờ 476 556
    Tổng thời gian khóa đào tạo
    SỐ TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH Học xe số tự động Học xe số cơ khí
    1 Ôn và kiểm tra kết thúc khóa học ngày 3 4
    2 Số ngày thực học ngày 59,5 69,5
    3 Số ngày nghỉ lễ, khai giảng, bế giảng ngày 14 15
    4 Cộng số ngày/khóa đào tạo ngày 76,5 88,5
    Quy định về số km học thực hành lái xe
    SỐ TT NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH Học xe số tự động Học xe số cơ khí
    1 Số km thực hành lái xe trên sân tập lái/01 học viên km 290 290
    2 Số km thực hành lái xe trên đường giao thông/01 học viên km 710 810
    Tổng số km thực hành lái xe/01 học viên km 1000 1100

    ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC LÁI XE

    Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.② Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:👉 Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;👉 Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;👉 Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;👉 Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.👉 Trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

    HÌNH THỨC ĐÀO TẠO

    ✅ Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2 và ô tô hạng B1 được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra; riêng đối với các hạng B1 phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo.✅ Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe hạng Fc phải được đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

    HỒ SƠ CỦA NGƯỜI HỌC LÁI XE

    ⭐️ Người học lái xe học lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

    ✅ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;✅ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;✅ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;✅ Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

    ⭐️ Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

    ✅ Giấy tờ như hồ sơ người học lái xe học lần đầu;✅ Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;✅ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);